Đường dẫn : Trang chủ >

Cây mần tưới – Cây mần tưới giải nhiệt, chữa rong huyết

August 30, 2012 by  
Filed under Bài thuốc hay

thoai hoa Cây mần tưới   Cây mần tưới giải nhiệt, chữa rong huyết

Cây mần tưới có tên khoa học là Eupatorium fortunei Turcz., Họ Cúc – Asteraceae hay cây mần tưới còn được gọi là cây Hương thảo, Lan thảo, Trạch lan.

Đặc điểm thực vật, phân bố của cây mần tưới: cây mần tưới là loại cỏ cao 0,5 – 1,0m; cành phân nhiều nhánh, thân và cành nhẵn, màu hơi tím. Lá mọc đối, phiến lá hẹp, mép có răng cưa. Cụm hoa hình đầu, màu hơi tím, mọc ở đầu cành hay kẽ lá thành xim 2 ngả. Cây mọc hoang và được trồng nhiều nơi ở nước ta.

Cách trồng cây mần tưới: Cắt cây mần tưới thành đoạn dài 20 – 30cm, cắm xuống đất hơi nghiêng, để 2 – 3 đốt chìm dưới đất, sau 5 – 10 ngày cây sẽ bén rễ.

Bộ phận dùng, chế biến của cây mần tưới: Thân, lá Mần tưới hoặc toàn cây, dùng tươi hay phơi khô trong mát để dùng dần.

Công dụng, chủ trị cây mần tưới:

Trừ bọ gà, mạt gà, bọ chét, rệp, mọt, chấy, rận.

Chữa kinh nguyệt không đều, các chứng đau bụng huyết ứ, sau đẻ máu hôi không sạch.

Chữa mụn nhọt, chốc lở, chấn thương.

Liều dùng cây mần tưới: Mỗi lần dùng 10 – 20g khô hoặc 50 – 150g tươi, dạng thuốc sắc. Lá Mần tưới tươi giã nát với ít muối đắp chỗ sưng đau. Dùng lá tươi rải vào ổ chó, ổ gà và giường để diệt bọ, mạt, rệp.

Đơn thuốc có cây mần tưới:

Đắp chỗ sưng tấy, mụn nhọt chưa có mủ, chấn thương bầm dập: Mần tưới lá tươi 1 nắm (40g) giã nát với muối đắp chỗ đau ngày 1 – 2 lần.

Xua muỗi, dĩm, vắt… khi đi rừng: Giã nát lá Mần tưới,  bọc vải, xoa xát chân tay vùng da hở, tẩm nước Mần tưới vào xà cạp… có tác dụng chống muỗi, vắt trong 3 giờ.

Giải nhiệt, tiêu hóa tốt: Mần tưới 20g (nên hái trước khi cây có hoa, thái nhỏ rồi sấy khô) hãm với nước đun sôi hoặc sắc với 300ml nước còn 100ml, uống hàng ngày.

Giúp sạch gàu: Mần tưới tươi 25g, bồ kết (3-5 quả) đốt cháy, lá bưởi 20g đun lấy nước gội đầu. Mỗi tuần nên gội 2 lần.

Giải cảm do nắng nóng: Lá non mần tưới 100g, nấu canh ăn trong ngày. Nên ăn khi canh còn nóng. Dùng trong 3 ngày.

Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh: Mần tưới, củ gấu, ích mẫu, ngải cứu, nhọ nồi, mỗi vị 20g, tán nhỏ, rây thành bột mịn, trộn với bột gạo và đường kính (nấu thành sirô), làm thành viên bằng hạt lạc. Ngày uống 1 lần trước khi đi ngủ, mỗi lần 15-20 viên. Dùng trong 10-15 ngày.

Chữa rong huyết: Mần tưới 20g, ké hoa vàng, chỉ thiên, mã đề mỗi loại 15g, sắc với 3 bát nước còn 1 bát,  chia uống 2 lần/ngày. Dùng  trong 5 ngày.

Thông tin mới về trị bệnh thoái hóa đốt sống, điều trị thoái hóa cột sống từ thảo dược tươi, các bạn có thể tham khảo tại: Bài thuốc nam chữa thoái hóa.
Nguồn bài viết: thoaihoacotsong.vn
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: +1 (from 1 vote)

Cây sắn dây – Cây sắn dây trị cảm mạo, giảm sốt, giã rượu

August 29, 2012 by  
Filed under Bài thuốc hay

dau moi lung Cây sắn dây   Cây sắn dây trị cảm mạo, giảm sốt, giã rượu

Cây sắn dây có tên khoa học là Pueraria thomsonii Benth., Họ Đậu – Fabaceae hay trong dân gian vẫn gọi cây sắn dây là Cát căn,Cam cát căn, Phấn cát, củ Sắn dây.

Đặc điểm thực vật, phân bố của cây sắn dây: Sắn dây là loại cây leo, dài tới 10m, rễ phát triển to lên thành củ. Thân cây hơi có lông, lá kép, gồm 3 lá chét. Hoa màu tím nhạt, mọc thành chùm ở kẽ lá. Quả giáp màu vàng nhạt, rất nhiều lông. Cây được trồng ở khắp nơi để lấy củ ăn và chế bột Sắn dây làm thuốc.

Cách trồng cây sắn dây: Trồng Sắn dây vào đầu mùa xuân bằng dây bánh tẻ. Khi trồng đào hố sâu rồi bỏ mùn rác, lấp đất. Lấy đoạn dây dài 50 – 80cm, có nhiều mắt, khoanh tròn, đặt vào hố và lấp thêm một lượt đất, ấn chặt, tưới nước cho đến khi mọc dây leo. Cây không ưa nước, thích nơi ẩm mát. Thường trồng quanh bờ rào để tận dụng đất.

Bộ phận dùng, chế biến của cây sắn dây: Dùng củ sắn dây. Thu hoạch vào vụ đông xuân, thái miếng, sấy Diêm sinh, phơi khô hoặc mài củ tươi lấy bột.

Công dụng, chủ trị cây sắn dây: Sắn dây có vị ngọt, không độc, tác dụng giảm sốt, làm ra mồ hôi, chữa bệnh sốt khát nước, đau cơ, nhức đầu, lỵ ra máu. Hoa tươi sắc uống giã say rượu.

Liều dùng Sắn dây: Ngày dùng 8 – 20g dưới  dạng thuốc sắc. Sắn dây dùng riêng hay có thể phối hợp với các vị thuốc khác.

Chú ý: Bột sắn dây dùng làm thực phẩm, giải khát, giải độc, được dùng rộng rãi trong nhân dân. Khi dùng trong các thang thuốc chữa ỉa lỏng nên sao vàng rồi mới sắc.

Bài thuốc chữa cảm mạo: Sắn dây 8g, Ma hoàng, Gừng, Đại táo, Quế chi, Bạch thược, Cam thảo mỗi vị 5g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.

Chữa rắn cắn: Lá Sắn dây 1 nắm giã nhỏ, vắt nước uống, bã đắp vết thương (sau khi đã xử lý vết thương).

Chống ngứa do mồ hôi: Bột cây sắn dây 5 g, thiên hoa phấn 5 g, hoạt thạch 20 g, trộn đều, rắc lên những nơi ẩm ngứa.

Chảy máu mũi suốt ngày không ngừng, tâm thần phiền muộn: Củ câysắn dây tươi giã nát, vắt lấy nước cốt, uống mỗi lần một chén con.

Rắn cắn: Giã lá cây sắn dây tươi vắt lấy nước uống, bã đắp lên nơi rắn cắn.

Vết thương chảy nhiều máu: Dùng lá sắn dây tươi giã nát, đắp vào vết thương.

Giã rượu: Nếu giải độc rượu nên dùng khoảng 30-40gr, sắc đậm đặc, cho bệnh nhân uống sẽ làm cơ thể nôn ra hết, dần dần tỉnh lại.

Cảm mạo, sốt, cổ gáy cứng đơ, sợ gió, không mồ hôi: cát căn 8 g, ma hoàng 5 g, quế chi 4 g, đại táo 5 g, thược dược 4 g, sinh khương 5 g, cam thảo 4 g; cho 600 ml nước, sắc còn 200 ml, chia 3 lần uống trong ngày.

Trẻ nhỏ cảm phong nhiệt, nôn mửa, đau đầu, kinh sợ khóc thét: Cát căn 30 g giã nát, gạo tẻ 50 g. Cát căn sắc với 2 bát nước lớn, đun cạn còn 1 bát, chắt lấy nước nấu cháo với gạo, thêm chút gừng sống và mật ong, cho trẻ ăn trong ngày.

Cảm nắng, sốt nóng, nhức đầu, khát nước, có mồ hôi, nóng ruột, nôn ọe: Bột sắn dây 12 g hòa đường uống; hoặc dùng cát căn 20 g, đậu ván (sao)12 g, giã giập, sắc nước uống trong ngày.

Cảm sốt nóng, nôn ọe, khát nước, nhức đầu: Cát căn, sài hồ, chi tử, mỗi thứ 15-20 g, sắc nước uống trong ngày.

Thông tin mới về trị bệnh thoái hóa đốt sống lưng, điều trị thoái hóa cột sống lưng từ thảo dược tươi, các bạn có thể tham khảo tại: Bài thuốc nam chữa thoái hóa.
Nguồn bài viết: thoaihoacotsong.vn

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)

Cây hương nhu – Cây hương nhu chữa cảm nắng, nhức đầu

August 18, 2012 by  
Filed under Bài thuốc hay

lech dia dem Cây hương nhu   Cây hương nhu chữa cảm nắng, nhức đầu

Cây hương nhu có tên khoa học Ocimum sanctum L. họ hoa môi Lamiaceae hây tên khác là cây é rừng, cây é tía.

Đặc điểm thực vật, phân bố: nước ta có 2 loại hương nhu trắng và hương nhu tía, cả 2 loại đều dùng để chữa bệnh nhưng hương nhu tía tốt hơn. Hương nhu tía là loại cây nhỏ, thân và cành thường có màu tía, có lông quặp. Lá có cuống dài, thuôn hình mác hay hình trứng, mép lá có răng cưa, hoa màu tím mọc thành chùm. Cây thường trồng làm thuốc ở quanh nhà, mọc hoang ở nhiều nơi trong cả nước nhưng nhiều nhất ở các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hà Giang, Tuyên Quang.

Cách trồng: Trồng bằng hạt, thu hái hạt ở cây có quả từ năm thứ hai trở đi hoặc trồng bằng gốc vào mùa xuân.

Bộ phận dùng, chế biến: Dùng toàn cây, bỏ rễ. Thu hái lúc đang ra hoa, dùng tươi hoặc phơi khô trong râm mát.

Công dụng, chủ trị: Vị cay, ấm, có tác dụng phát hàn, thanh thủ, tân thấp, hành thủy. Dùng chữa cảm nắng, sốt nóng, sợ rét, đau đầu, làm ra mồ hôi.

Liều dùng: Mỗi lần uống 6-12 g dưới dạng thuốc hãm, nếu nấu nước xông thì liều dùng gấp 3 lần.

Chú ý: Người suy nhược cơ thể nặng đã ra nhiều mồ hôi không dùng được. Không sắc lâu quá 15 phút.

Tinh dầu hương nhu chủ yếu dùng trong nha khoa.

Đơn thuốc có hương nhu: Hương nhu 500 g, hậu phác (tấm nước cốt gừng nướng khô) 200g, bạch biển đậu sao 200 g. Tán nhỏ trộn đều. Lấy 10 – 20 g một lần pha với nước sôi, uống nóng. Chữa cảm sốt không có mồ hôi, chân tay lạnh, nhức đầu.

Tìm hiểu thêm cách chữa thoái hóa đốt sống lưng từ thảo dược tự nhiên.

Thông tin mới về trị bệnh thoái hóa đốt sống lưng, điều trị thoát vị đĩa đệm từ thảo dược tươi, các bạn có thể tham khảo tại: Thuốc nam chữa thoái hóa đốt sống cổ

 Nguồn bài viết: thoaihoacotsong.vn

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 9.0/10 (1 vote cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: +1 (from 1 vote)