Cây cam thảo dây – Cây cam thảo dây chữa ho giảm nhiệt
August 31, 2012 by admin
Filed under Bài thuốc hay
Cây cam thảo dây có tên khoa học là Abrus precatorius L., Họ Đậu – Fabaceae hay tên khác của cây cam thảo dây là dây Cườm, dây Chi Chi, Tương tư đậu, Tương tư tử.
Đặc điểm thực vật, phân bố của cây cam thảo dây: cây cam thảo dây là loại dây leo, thân quấn, phân nhiều nhánh nhỏ. Lá kép lông chim. Hoa màu hồng, mọc thành chùm nhỏ ở kẽ lá hay đầu cành, cánh hoa hình cánh bướm. Cây mọc hoang và được trồng ở khắp nơi.
Cách trồng cây cam thảo dây: Trồng cây cam thảo dây bằng dây hay hạt. Trồng vào mùa xuân.
Bộ phận dùng, chế biến của cây cam thảo dây: Dùng rễ, thân và láCam thảo dây, thu hái lúc cây chớm ra hoa, phơi khô.
Công dụng, chủ trị cây cam thảo dây: Thuốc có vị ngọt mát, dùng để chữa ho, giảm nhiệt, giải độc, trị vàng da do viêm gan siêu vi trùng.
Liều dùng cây cam thảo dây: Mỗi lần dùng từ 8 – 16g, dưới dạng thuốc sắc, kết hợp với các vị thuốc khác.
Chú ý: Hạt cây cam thảo dây có màu đỏ đốm đen, có độc, không dùng làm thuốc.
Bài thuốc giải cảm ho: Lá cây cam thảo dây 8 – 10g, nước 450ml, sắc còn 150ml, chia 2- 3 lần uống trong ngày.
Loét dạ dày: dùng cao Cam thảo 2 phần, nước cất 1 phần hoà tan. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê. Không uống liên tục quá 3 tuần lễ.
Chữa tâm phế suy nhược, khó thở, mệt xỉu, mạch nhỏ yếu (huyết áp thấp hay hạ đường huyết); dùng Cam thảo 12g, Đương quy 10g, Nhị sâm 8g, tán bột uống mỗi lần 4g, ngày uống 3-4 lần, hay sắc uống lúc nguy cấp.
Chữa mụn nhọt, ngộ độc: dùng cao mềm Cam thảo, ngày uống 1-2 thìa cà phê.
Ghi chú: Người tỳ vị nhiệt, bụng đầy trướng, nôn mửa, người huyết áp thấp, người bệnh đái đường không nên dùng. Không dùng với Đại kích, Nguyên hoa, Cam toại, Hải tảo.
Cây mần tưới – Cây mần tưới giải nhiệt, chữa rong huyết
August 30, 2012 by admin
Filed under Bài thuốc hay
Cây mần tưới có tên khoa học là Eupatorium fortunei Turcz., Họ Cúc – Asteraceae hay cây mần tưới còn được gọi là cây Hương thảo, Lan thảo, Trạch lan.
Đặc điểm thực vật, phân bố của cây mần tưới: cây mần tưới là loại cỏ cao 0,5 – 1,0m; cành phân nhiều nhánh, thân và cành nhẵn, màu hơi tím. Lá mọc đối, phiến lá hẹp, mép có răng cưa. Cụm hoa hình đầu, màu hơi tím, mọc ở đầu cành hay kẽ lá thành xim 2 ngả. Cây mọc hoang và được trồng nhiều nơi ở nước ta.
Cách trồng cây mần tưới: Cắt cây mần tưới thành đoạn dài 20 – 30cm, cắm xuống đất hơi nghiêng, để 2 – 3 đốt chìm dưới đất, sau 5 – 10 ngày cây sẽ bén rễ.
Bộ phận dùng, chế biến của cây mần tưới: Thân, lá Mần tưới hoặc toàn cây, dùng tươi hay phơi khô trong mát để dùng dần.
Công dụng, chủ trị cây mần tưới:
Trừ bọ gà, mạt gà, bọ chét, rệp, mọt, chấy, rận.
Chữa kinh nguyệt không đều, các chứng đau bụng huyết ứ, sau đẻ máu hôi không sạch.
Chữa mụn nhọt, chốc lở, chấn thương.
Liều dùng cây mần tưới: Mỗi lần dùng 10 – 20g khô hoặc 50 – 150g tươi, dạng thuốc sắc. Lá Mần tưới tươi giã nát với ít muối đắp chỗ sưng đau. Dùng lá tươi rải vào ổ chó, ổ gà và giường để diệt bọ, mạt, rệp.
Đơn thuốc có cây mần tưới:
Đắp chỗ sưng tấy, mụn nhọt chưa có mủ, chấn thương bầm dập: Mần tưới lá tươi 1 nắm (40g) giã nát với muối đắp chỗ đau ngày 1 – 2 lần.
Xua muỗi, dĩm, vắt… khi đi rừng: Giã nát lá Mần tưới, bọc vải, xoa xát chân tay vùng da hở, tẩm nước Mần tưới vào xà cạp… có tác dụng chống muỗi, vắt trong 3 giờ.
Giải nhiệt, tiêu hóa tốt: Mần tưới 20g (nên hái trước khi cây có hoa, thái nhỏ rồi sấy khô) hãm với nước đun sôi hoặc sắc với 300ml nước còn 100ml, uống hàng ngày.
Giúp sạch gàu: Mần tưới tươi 25g, bồ kết (3-5 quả) đốt cháy, lá bưởi 20g đun lấy nước gội đầu. Mỗi tuần nên gội 2 lần.
Giải cảm do nắng nóng: Lá non mần tưới 100g, nấu canh ăn trong ngày. Nên ăn khi canh còn nóng. Dùng trong 3 ngày.
Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh: Mần tưới, củ gấu, ích mẫu, ngải cứu, nhọ nồi, mỗi vị 20g, tán nhỏ, rây thành bột mịn, trộn với bột gạo và đường kính (nấu thành sirô), làm thành viên bằng hạt lạc. Ngày uống 1 lần trước khi đi ngủ, mỗi lần 15-20 viên. Dùng trong 10-15 ngày.
Chữa rong huyết: Mần tưới 20g, ké hoa vàng, chỉ thiên, mã đề mỗi loại 15g, sắc với 3 bát nước còn 1 bát, chia uống 2 lần/ngày. Dùng trong 5 ngày.
Cây sắn dây – Cây sắn dây trị cảm mạo, giảm sốt, giã rượu
August 29, 2012 by admin
Filed under Bài thuốc hay
Cây sắn dây có tên khoa học là Pueraria thomsonii Benth., Họ Đậu – Fabaceae hay trong dân gian vẫn gọi cây sắn dây là Cát căn,Cam cát căn, Phấn cát, củ Sắn dây.
Đặc điểm thực vật, phân bố của cây sắn dây: Sắn dây là loại cây leo, dài tới 10m, rễ phát triển to lên thành củ. Thân cây hơi có lông, lá kép, gồm 3 lá chét. Hoa màu tím nhạt, mọc thành chùm ở kẽ lá. Quả giáp màu vàng nhạt, rất nhiều lông. Cây được trồng ở khắp nơi để lấy củ ăn và chế bột Sắn dây làm thuốc.
Cách trồng cây sắn dây: Trồng Sắn dây vào đầu mùa xuân bằng dây bánh tẻ. Khi trồng đào hố sâu rồi bỏ mùn rác, lấp đất. Lấy đoạn dây dài 50 – 80cm, có nhiều mắt, khoanh tròn, đặt vào hố và lấp thêm một lượt đất, ấn chặt, tưới nước cho đến khi mọc dây leo. Cây không ưa nước, thích nơi ẩm mát. Thường trồng quanh bờ rào để tận dụng đất.
Bộ phận dùng, chế biến của cây sắn dây: Dùng củ sắn dây. Thu hoạch vào vụ đông xuân, thái miếng, sấy Diêm sinh, phơi khô hoặc mài củ tươi lấy bột.
Công dụng, chủ trị cây sắn dây: Sắn dây có vị ngọt, không độc, tác dụng giảm sốt, làm ra mồ hôi, chữa bệnh sốt khát nước, đau cơ, nhức đầu, lỵ ra máu. Hoa tươi sắc uống giã say rượu.
Liều dùng Sắn dây: Ngày dùng 8 – 20g dưới dạng thuốc sắc. Sắn dây dùng riêng hay có thể phối hợp với các vị thuốc khác.
Chú ý: Bột sắn dây dùng làm thực phẩm, giải khát, giải độc, được dùng rộng rãi trong nhân dân. Khi dùng trong các thang thuốc chữa ỉa lỏng nên sao vàng rồi mới sắc.
Bài thuốc chữa cảm mạo: Sắn dây 8g, Ma hoàng, Gừng, Đại táo, Quế chi, Bạch thược, Cam thảo mỗi vị 5g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.
Chữa rắn cắn: Lá Sắn dây 1 nắm giã nhỏ, vắt nước uống, bã đắp vết thương (sau khi đã xử lý vết thương).
Chống ngứa do mồ hôi: Bột cây sắn dây 5 g, thiên hoa phấn 5 g, hoạt thạch 20 g, trộn đều, rắc lên những nơi ẩm ngứa.
Chảy máu mũi suốt ngày không ngừng, tâm thần phiền muộn: Củ câysắn dây tươi giã nát, vắt lấy nước cốt, uống mỗi lần một chén con.
Rắn cắn: Giã lá cây sắn dây tươi vắt lấy nước uống, bã đắp lên nơi rắn cắn.
Vết thương chảy nhiều máu: Dùng lá sắn dây tươi giã nát, đắp vào vết thương.
Giã rượu: Nếu giải độc rượu nên dùng khoảng 30-40gr, sắc đậm đặc, cho bệnh nhân uống sẽ làm cơ thể nôn ra hết, dần dần tỉnh lại.
Cảm mạo, sốt, cổ gáy cứng đơ, sợ gió, không mồ hôi: cát căn 8 g, ma hoàng 5 g, quế chi 4 g, đại táo 5 g, thược dược 4 g, sinh khương 5 g, cam thảo 4 g; cho 600 ml nước, sắc còn 200 ml, chia 3 lần uống trong ngày.
Trẻ nhỏ cảm phong nhiệt, nôn mửa, đau đầu, kinh sợ khóc thét: Cát căn 30 g giã nát, gạo tẻ 50 g. Cát căn sắc với 2 bát nước lớn, đun cạn còn 1 bát, chắt lấy nước nấu cháo với gạo, thêm chút gừng sống và mật ong, cho trẻ ăn trong ngày.
Cảm nắng, sốt nóng, nhức đầu, khát nước, có mồ hôi, nóng ruột, nôn ọe: Bột sắn dây 12 g hòa đường uống; hoặc dùng cát căn 20 g, đậu ván (sao)12 g, giã giập, sắc nước uống trong ngày.
Cảm sốt nóng, nôn ọe, khát nước, nhức đầu: Cát căn, sài hồ, chi tử, mỗi thứ 15-20 g, sắc nước uống trong ngày.
Cây húng chanh – Cây húng chanh chữa cảm cúm, viêm họng
August 21, 2012 by admin
Filed under Bài thuốc hay
Cây húng chanh có tên khoa học là Plectranthus amboinicus (Lour) Spreng., Họ Hoa môi – Lamiaceae hay trong dân gian còn gọi cây húng chanh là cây rau Thơm lông, rau Tần, Tần dày lá.
Đặc điểm thực vật, phân bố của cây húng chanh: Húng chanh là loại cỏ, thân mọc đứng, có lông, lá có cuống, mọc đối, dày, mép lá khía tai bèo, mặt trên có lông đơn, mặt dưới lá có nhiều lông bài tiết, gân nổi rõ. Hoa màu tím đỏ, mọc thành cụm hoa. Toàn thân có mùi thơm như chanh. Cây được trồng khắp nơi ở ViệtNam.
Cách trồng cây húng chanh: Trồng húng chanh bằng thân rễ hoặc cành bò sát đất có rễ vào mùa xuân.
Bộ phận dùng, chế biến của cây húng chanh: Dùng lá húng chanh tươi, có thể phơi khô trong râm để dùng dần.
Công dụng và chủ trị của cây húng chanh:
Chữa cảm cúm: Phối hợp với các thứ lá khác để nấu nước xông, điều trị cảm cúm.
Chữa ho, viêm họng, khản tiếng: Lá húng chanh tươi ngậm với muối nuốt dần hoặc giã nhỏ với nước uống dần. Lá tươi giã nhỏ với muối đắp vết thương do côn trùng như bọ cạp, rết… cắn.
Liều dùng cây húng chanh: Mỗi lần dùng 8 – 12g. Nấu nước xông liều gấp 3 lần.
Đơn thuốc có cây húng chanh:
Bài thuốc chữa ho viêm họng: Dùng 5 – 7 lá Húng chanh, rửa sạch, ngâm nước muối. Sau đó nhai, nuốt nước dần, dùng nhiều lần trong ngày.
Cảm cúm, cảm sốt, nóng rét, nhức đầu, nghẹt mũi, ho đờm: Húng chanh 15-20 g giã vắt lấy nước cốt uống; hoặc thêm gừng, hành mỗi vị 12 g cùng sắc uống và xông cho ra mồ hôi.
Sốt cao không ra mồ hôi: Húng chanh 20 g, lá tía tô 15 g, gừng tươi 5 g cắt lát mỏng, cam thảo đất 15 g. Sắc uống nóng cho ra mồ hôi.
Ho, viêm họng: Hái vài lá húng chanh, nhai, ngậm, nuốt nước.
Ho nhiệt, ho ra máu, ho lâu ngày, viêm họng, tắc tiếng: Lá húng chanh tươi + 20g rửa sạch thái nhỏ + Đường phèn 20g. Cho 2 thứ vào bát, chưng cách thủy; xong chắt lấy nước, cho uống từ từ. Xác có thể ăn được hoặc ngậm nút lấy nước. Mỗi ngày làm 1 lần, liên tục 3-5 ngày.
Viêm họng, viêm thanh quản: Húng chanh 20 g, kim ngân hoa 15 g, sài đất 15 g, củ giẻ quạt 12 g, cam thảo đất 12 g. Sắc uống ngày một thang.
Ho: Húng chanh 10 g, lá chanh 5 g, vỏ quýt 5 g, gừng tươi 3 g, đường phèn 10 g. Sắc uống ngày một thang.
Đau nhức do ong đốt: Húng chanh 20 g, muối ăn vài hạt, tất cả đem giã nhỏ hoặc nhai kỹ, nuốt nước, bã đắp vào chỗ ong đốt.
Dị ứng, nổi mề đay: Lá húng chanh nhai nuốt nước, bã thì đắp hay xoa xát.
Cây bạch hoa xà – Cây bạch hoa xà chữa bệnh ngoài da
August 21, 2012 by admin
Filed under Bài thuốc hay
Cây bạch hoa xà có tên khoa học là Plumbago zeylanica L., Họ Đuôi công – Plumbaginaceae, cây bạch hoa xà có tên khác là bạch tuyết hoa, cây Chiến, cây Đuôi công.
Đặc điểm thực vật, phân bố của cây bạch hoa xà: Bạch hoa xà là loại cỏ cao 0,6 – 0,7m, có thân rễ, thân có đốt và nhẵn. Lá mọc so le, mép nguyên, không có lông, mặt dưới hơi trắng nhạt, hoa nhỏ màu trắng, mọc thành chùm. Cây mọc hoang khắp nơi trong cả nước.
Cách trồng cây bạch hoa xà: Trồng cây bạch hoa xà bằng cây con vào mùa xuân.
Bộ phận dùng, chế biến của cây bạch hoa xà: Thường dùng rễ Bạch hoa xà tươi hoặc lá Bạch hoa xà tươi. Giã nát rễ hoặc lá tươi, cho thêm ít muối, thêm lá Dâm bụt hoặc củ Khoai sọ sống (trọng lượng bằng nhau), giã nát trộn đều đắp lên vết thương, vết loét, nơi sưng tấy, chốc đầu, chàm (ngày 1 – 2 lần, mỗi lần 10 – 15 phút).
Công dụng, liều dùng cây bạch hoa xà: Chữa các bệnh ngoài da, vết thương, vết loét, mụn nhọt sưng tấy chưa có mủ, chữa ghẻ và chữa rắn độc cắn (giã đắp, cấm uống).
Liều dùng cây bạch hoa xà: Tùy theo diện tích viêm tấy mà tăng giảm liều lượng thuốc. Dùng nước rễ Bạch hoa xà sắc đặc để bôi chữa ghẻ.
Chú ý:
Rễ cây có chất Plumbagin mùi hắc và gây xung huyết da, gây bỏng da, vì vậy khi đắp lên vết = thương nếu thấy chỗ đắp nóng rát thì phải bỏ ra ngay.
Không dùng cho phụ nữ có thai bằng đường uống. Thuốc gây sảy thai.
Cây dễ nhầm lẫn: Lá Bạch hoa xà mới nhìn dễ nhầm với lá cây Hoa nhài, nhưng lá cây Nhài gân phụ mặt dưới có lông, lá Bạch hoa xà không có lông.
Đơn thuốc có cây bạch hoa xà:
Chữa bong gân, da thịt bầm tím, đau nhức cơ xương khớp: Rễ Bạch hoa xà 10 – 15g, đun sôi kỹ trong 4 giờ, lấy nước uống, có thể ngâm với rượu để bóp ngoài.
Tăng huyết áp: Bạch hoa xà (toàn cây) 16 g, lá dâu 20 g, hoa đại 12 g, quyết minh tử (hạt muồng) 16 g, cỏ xước 12 g, ích mẫu 12 g. Sắc uống ngày một thang.
Mụn, nhọt sưng tấy: Lá bạch hoa xà đắp cách 2-3 lớp gạc ngay trên mụn nhọt, có tác dụng làm tan nhọt. Chỉ nên đắp 30 phút. Nên cẩn thận vì có thể gây bỏng da nếu không đắp cách gạc. Nếu bị bỏng, cần dùng dung dịch acid boric loãng rửa vết bỏng.
Táo bón: Lá bạch hoa xà nấu canh với giấm hoặc chanh để ăn (có thể xào). Uống 1 bát canh, sau 1 giờ là đi ngoài được, người không mệt. Nếu muốn thôi đi ngoài, vò lá với nước lạnh, uống 1/2 chén.
Phong thấp: Rễ bạch hoa xà 12 g, dây đau xương 12 g, thổ phục linh 16 g. Sắc uống ngày một thang.
Sưng đau do chấn thương: Rễ hoặc lá bạch hoa xà giã với cơm thành bột nhão, đắp lên chỗ sưng đau.
Bong gân sai khớp: Rễ bạch hoa xà 20 g, cam thảo đất 16 g. Sắc uống ngày một thang. Có thể dùng rễ bạch hoa xà ngâm rượu làm thuốc xoa bóp.
Chốc lở: Lá bạch hoa xà giã nát, đắp lên tổn thương sau khi đã rửa sạch, nếu thấy nóng thì phải bỏ ra.
Đau gan, đau dạ dày: Rễ bạch hoa xà 12 g, nhân trần 20 g, cam thảo đất 16 g. Sắc uống ngày một thang.
Cây đơn lá đỏ – Cây đơn lá đỏ chữa zona, mẩn ngứa
August 20, 2012 by admin
Filed under Bài thuốc hay
Đơn lá đỏ có tên khoa học là Excoecaria cochinchinensis Lour., Họ Thầu dầu – Euphorbiaceae hay nhiều địa phương gọi đơn lá đỏ là Đơn tía, Đơn đỏ, Đơn mặt trời.
Đặc điểm thực vật, phân bố của Đơn lá đỏ: Cây Đơn lá đỏ nhỏ, cao 0,7 – 1,5m. Thân nhỏ màu tía, lá mọc đối, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới màu đỏ tía, mép có răng cưa. Hoa mọc thành bông ở kẽ lá hay đầu cành. Cây mọc hoang và trồng ở nhiều nơi để làm cảnh và lấy lá non, cành non làm thuốc.
Cách trồng Đơn lá đỏ: Trồng Đơn lá đỏ bằng hạt vào vụ đông xuân.
Bộ phận dùng, chế biến của Đơn lá đỏ: Lá Đơn lá đỏ thu hái quanh năm, phơi khô hay sao vàng.
Công dụng, chủ trị Đơn lá đỏ: Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, zona và đi ỉa lỏng lâu ngày.
Liều dùng Đơn lá đỏ: Ngày dùng từ 15 – 20g lá tươi, dưới dạng thuốc sắc.
Điều trị zona, mẩn ngứa, mất ngủ dùng 40g lá tươi sao vàng, sắc uống.
Điều trị ỉa lỏng lâu ngày dùng 15g lá tươi và Gừng tươi nướng, sao vàng, sắc uống.
Chú ý: Có 29 loại cây mang tên Đơn, mỗi địa phương có tên gọi và cách dùng khác nhau. Cần phân biệt với cây Đơn lá đỏ khi sử dụng.
Các bài thuốc có cây đơn lá đỏ:
Bài thuốc chữa mẩn ngứa, mụn nhọt: Cành và lá Đơn lá đỏ 20 – 30g, Thài lài, Bầu đất tía, lá Đậu ván tía mỗi loại 12 – 15g, sắc uống ngày 3 lần.
Trị nhọt vú,vú sưng tấy, đỏ đau: lá đơn lá đỏ 15-20g, sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần, tới khi các triệu chứng thuyên giảm. Ngoài ra có thể dùng lá khô, đem vò vụn, sao nóng, bọc vải mỏng chườm nhẹ vào nơi sưng đau.
Trị zona và mẩn ngứa: đơn lá đỏ (sao vàng) 40g, sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần. Uống nhiều ngày đến khi các triệu chứng thuyên giảm. Có thể uống nhắc lại vài đợt.
Trị tiêu chảy lâu ngày: đơn lá đỏ (sao vàng) 15g, gừng nướng 4g, sắc uống ngày một thang, chia 3 lần, sau bữa ăn 1 giờ rưỡi.
Trị đại tiện ra máu, kiết lỵ ở trẻ em: lá đơn đỏ 12g, sắc uống, ngày một thang.
Cây sài đất – Cây sài đất tẩy độc tiêu viêm
August 19, 2012 by admin
Filed under Bài thuốc hay
Cây sài đất có tên khoa học là Wedelia chinensis (Osbeck) Merr., Họ Cúc – Asteraceae hay ở nhiều nơi gọi cây sài đất là Húng trám, Ngổ núi, Cúc nháp, Hoa múc.
Đặc điểm thực vật, phân bố của cây sài đất: cây sài đất là loại cỏ sống dai, mọc lan bò, thân mọc lan tới đâu rễ mọc tới đấy. Thân màu xanh có lông trắng, cứng, nhỏ. Lá gần như không cuống, mọc đối, hình bầu dục thon dài 2 đầu nhọn, có lông nhỏ cứng ở cả hai mặt. Cụm hoa hình đầu, cánh hoa màu vàng tươi. Cây mọc hoang ở nhiều tỉnh trong cả nước.
Cách trồng Sài đất: Cắt thân Sài đất thành từng đoạn dài 20 – 30cm, vùi 2/3 xuống đất, sau 15 – 20 ngày cây sẽ mọc tốt.
Bộ phận dùng, chế biến của Sài đất: Dùng cây Sài đất tươi hoặc khô. Thu hoạch quanh năm, tốt nhất vào tháng 4 – 5, lúc cây đang ra hoa, cắt sát gốc; tưới nước, bón phân sau 15 ngày lại thu hoạch được.
Công dụng, chủ trị của cây Sài đất:
Tiêu độc, chữa viêm tấy ngoài da, mụn nhọt, bắp chuối, sưng vú, rôm sảy, chốc đầu, đau mắt.
Chữa cảm sốt, uống phòng sởi biến chứng.
Dùng khô: ngày dùng 50g, sắc với 500ml nước, lấy 200ml, chia 2 lần uống trong ngày.
Cây dễ nhầm: Cây Sài đất dễ nhầm với cây Lỗ địa cúc. Cây Lỗ địa cúc có lá ngắn hơn, hoa màu vàng nhạt, quả bé không có lông và không thu hẹp ở đầu, không có vòng lồi lên, đầu cụt.
Bài thuốc có cây sài đất:
Chữa rôm sảy trẻ em: Sài đất vò nát, pha nước tắm cho trẻ.
Chữa sốt cao: Sài đất 20-50 g, giã nát, pha với nước uống, bã đắp vào lòng bàn chân.
Chữa sốt xuất huyết: Sài đất tươi 30 g, kim ngân hoa 20 g, lá trắc bá (sao đen) 20 g, củ sắn dây 20 g (có thể dùng lá sắn dây), hoa hòe (sao cháy) 16 g, cam thảo đất 16 g. Sắc uống ngày một thang. Nếu sốt cao, khát nhiều, thêm củ tóc tiên (mạch môn) 20 g.
Chữa viêm cơ (bắp chuối): Sài đất tươi 50 g, bồ công anh 20 g, kim ngân hoa 20 g, cam thảo đất 16 g. Sắc uống ngày một thang. Kết hợp với sài đất tươi, giã nát, đắp tại chỗ sưng đau.
Chữa viêm tuyến vú: Sài đất 50 g, bồ công anh 20 g, kim ngân hoa 20 g, thông thảo 20 g, cam thảo đất 16 g. Sắc uống ngày một thang.
Chữa viêm bàng quang: Sài đất tươi 30 g, bồ công anh 20 g, mã đề 20 g, cam thảo đất 16 g. Sắc uống ngày một thang.
Chữa nhọt: Sài đất 30 g, kim ngân hoa, lá 15 g, khúc khắc (thổ phục linh) 10 g, bồ công anh 20 g. Sắc uống ngày một thang.
Chữa mụn, lở, chàm: Sài đất 30 g, kim ngân hoa, lá 15 g, khúc khắc 10 g, ké đầu ngựa 12 g, cam thảo đất 16 g. Sắc uống ngày một thang. Sài đất giã nát, đắp lên mụn lở cũng tốt.
Cây hương nhu – Cây hương nhu chữa cảm nắng, nhức đầu
August 18, 2012 by admin
Filed under Bài thuốc hay
Cây hương nhu có tên khoa học Ocimum sanctum L. họ hoa môi Lamiaceae hây tên khác là cây é rừng, cây é tía.
Đặc điểm thực vật, phân bố: nước ta có 2 loại hương nhu trắng và hương nhu tía, cả 2 loại đều dùng để chữa bệnh nhưng hương nhu tía tốt hơn. Hương nhu tía là loại cây nhỏ, thân và cành thường có màu tía, có lông quặp. Lá có cuống dài, thuôn hình mác hay hình trứng, mép lá có răng cưa, hoa màu tím mọc thành chùm. Cây thường trồng làm thuốc ở quanh nhà, mọc hoang ở nhiều nơi trong cả nước nhưng nhiều nhất ở các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hà Giang, Tuyên Quang.
Cách trồng: Trồng bằng hạt, thu hái hạt ở cây có quả từ năm thứ hai trở đi hoặc trồng bằng gốc vào mùa xuân.
Bộ phận dùng, chế biến: Dùng toàn cây, bỏ rễ. Thu hái lúc đang ra hoa, dùng tươi hoặc phơi khô trong râm mát.
Công dụng, chủ trị: Vị cay, ấm, có tác dụng phát hàn, thanh thủ, tân thấp, hành thủy. Dùng chữa cảm nắng, sốt nóng, sợ rét, đau đầu, làm ra mồ hôi.
Liều dùng: Mỗi lần uống 6-12 g dưới dạng thuốc hãm, nếu nấu nước xông thì liều dùng gấp 3 lần.
Chú ý: Người suy nhược cơ thể nặng đã ra nhiều mồ hôi không dùng được. Không sắc lâu quá 15 phút.
Tinh dầu hương nhu chủ yếu dùng trong nha khoa.
Đơn thuốc có hương nhu: Hương nhu 500 g, hậu phác (tấm nước cốt gừng nướng khô) 200g, bạch biển đậu sao 200 g. Tán nhỏ trộn đều. Lấy 10 – 20 g một lần pha với nước sôi, uống nóng. Chữa cảm sốt không có mồ hôi, chân tay lạnh, nhức đầu.
Tìm hiểu thêm cách chữa thoái hóa đốt sống lưng từ thảo dược tự nhiên.
Thông tin mới về trị bệnh thoái hóa đốt sống lưng, điều trị thoát vị đĩa đệm từ thảo dược tươi, các bạn có thể tham khảo tại: Thuốc nam chữa thoái hóa đốt sống cổ
Nguồn bài viết: thoaihoacotsong.vn
Cây thiên niên kiện – Cây thiên niên kiện bài thuốc quý chữa đau xương
August 17, 2012 by admin
Filed under Bài thuốc hay
Thiên niên kiện có tên khoa học là Homalomena occulta L. Schott, thuộc họ Ráy - Araceae hay dân gian còn gọi là cây Sơn thục, Thần phục.
Đặc điểm thực vật thiên niên kiện: cây sống lâu năm nhờ thân rễ mập, bò dài, thơm, khi bẻ ngang có xơ như kim. Lá mọc từ thân rễ, phiến lá sáng bóng, dài tới 30cm, có 3 cặp gân gốc, 7-9 cặp gân phụ. Cụm hoa là những bông mo, có mo màu xanh, dài 4-6cm, không rụng; buồng 3-4cm, ngắn hơn mo; bầu chứa nhiều noãn. Quả mọng thuôn, chứa nhiều hạt có rạch. Mùa hoa tháng 4-6, mùa quả tháng 8-10.
Bộ phận dùng thiên niên kiện: thân, rễ.
Nơi sống và thu hái thiên niên kiện: Cây có nguồn gốc từ Malaysia và châu Ðại Dương, mọc hoang ở rừng, nơi ẩm ướt cạnh suối hay dọc theo hai bên bờ khe suối. Cũng được trồng để làm thuốc. Trồng bằng thân rễ. Thu hái thân rễ già, rửa sạch, chặt thành từng đoạn ngắn 10-20cm, sấy nhanh dưới nhiệt độ 50oC cho khô đều mặt ngoài rồi làm sạch vỏ, nhặt bỏ các rễ con, sau đó đem phơi hay sấy khô.
Thành phần hóa học thiên niên kiện: Trong thân rễ có khoảng 0,8-1% tinh dầu tính theo rễ khô kiệt. Tinh dầu màu vàng nhạt, mùi thơm dễ chịu. Trong tinh dầu có chừng 40% l-linalol, một ít terpineol và chừng 2% este tính theo linalyl acetat. Ngoài ra còn có sabinen, limonen, a-terpinen, acetaldehyt, aldehyd propionic.
Tính vị, tác dụng thiên niên kiện: vị đắng, cay, mùi thơm, tính ấm; có tác dụng khư phong thấp, bổ gân cốt, điều trị thoái hóa, chỉ thống tiêu thũng.
Công dụng, chỉ định và phối hợp của thiên niên kiện: thường dùng chữa phong hàn thấp nhức mỏi các gân xương, hoặc co quắp tê bại. Trong nhân dân, Thiên niên kiện thường được dùng chữa thấp khớp, đau nhức khớp, đau dạ dày, làm thuốc kích thích tiêu hoá. Còn dùng trị đau bụng kinh, trừ sâu nhậy.
Thiên niên kiện còn là nguyên liệu chiết tinh dầu dùng làm hương liệu, và là nguồn nguyên liệu chiết linalol.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), thân rễ Thiên niên kiện được dùng trị đòn ngã tổn thương, gãy xương, ngoại thương xuất huyết, tứ chi tê bại, đau dạ dày, viêm dạ dày và ruột, gân mạch khó co duỗi, phong thấp đau lưng đùi, loại phong thấp đau nhức khớp xương.
Cách dùng thiên niên kiện:
Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc hay ngâm rượu uống. Thường phối hợp với Cỏ xước, Thổ phục linh, Ðộc lực để trị tê thấp, nhức mỏi. Cũng dùng tươi giã ngâm rượu xoa bóp chỗ đau nhức, tê bại và phong thấp.
Ðể trị đau bụng kinh, thường phối hợp với rễ Bưởi bung, rễ Bướm bạc, gỗ Vang, rễ Sim rừng cùng sắc uống. Ðể trừ sâu nhậy, dùng thân rễ khô tán bột rắc.
Lá tươi giã với ít muối đắp chữa nhọt độc.
Chú ý: Người âm hư nội nhiệt, táo bón, nhức đầu không nên dùng.
Các bạn có thể xem thông tin cách chữa thoái hóa cột sống hiệu quả nhờ bài thuốc nam.
Thông tin mới về trị bệnh thoái hóa đốt sống cổ, điều trị thoái hóa từ thảo dược tươi, các bạn có thể tham khảo tại: Bài thuốc nam chữa thoái hóa
Nguồn bài viết: thoaihoacotsong.vn
Cây hy thiêm – Cây hy thiêm trừ phong thấp
August 16, 2012 by admin
Filed under Bài thuốc hay
Cây hy thiêm có tên khoa học Siegesbeckia orientalis L., họ Cúc Asteraceae hay còn gọi là Cỏ đĩ, Chó đẻ, Hy thiêm thảo, Hy tiên, Hổ cao.
Đặc điểm thực vật, phân bố: Loại cỏ cao 0.4-1m, có nhiều cành, có lông tuyến. Lá mọc đối, cuống ngắn, hình 3 cạnh, đầu là nhọn, mép lá có răng cưa. Cụm hoa hình đầu, màu vàng, có hai loại lá bắc không đều nhau. Quả bé màu đen, hình trứng. Hoa có chất dính, khi đi qua hoa dính vào quần áo vì vậy gọi là Cỏ đĩ. Cây mọc hoang ở khắp các tỉnh trong cả nước.
Cách trồng: trồng từ cây non vào mùa xuân.
Bộ phận dùng, chế biến: dùng toàn cây, phơi hay sấy khô, thu hái vào lúc cây chưa ra hoa.
Công dụng chủ trị: Hy thiêm vị đắng, tính mát, hơi có độc. Có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt. Chữa chân tay tê dại, lưng mỏi, gối đau. Ngoài ra còn giã nát đắp tại chỗ bị nhọt độc, ông đốt, rắn cắn.
Liều dùng: ngày dùng 6-12g cây khô, dạng thuốc sắc. Có thể tăng liều đến 16g một ngày.
Chú ý: cây Hy thiêm dễ nhầm với cây cứt lợn có hoa màu tím nhạt hay trắng. Không bị bệnh phong thấp thì không nên dùng, khi dùng tươi có thể bị nôn.
Đơn thuốc có Hy thiêm:
-Chữa bán thân bất toại: phong thấp tê bại chân tay: lá, cành non sao vàng, tán bột, trộn mật ong, hoàn 5g/ viên, uống ngày 2-3 lần, mỗi lần 1 viên.
-Chữa mụn nhọt, hậu bối (nhọt sau lưng): Hy thiêm, tỏi sống, cỏ roi ngựa mỗi thứ 5g. Giã nát, hòa trong một chén rượu ấm, vắt lấy nước uống, bã đắp vào mụn nhọt. Ngày dùng 1-2 lần.
-Chữa phong thấp: Hy thiêm 100g, Thiên niên kiện 50g, Đường và Rượu 1 lít nấu thành cao ngày uống 2 lần, lần một ly nhỏ trước khi ăn trưa tối.
-Trị viêm khớp do phong thấp, tê tay, tê chân, đau nhức gân xương: Hy thiêm thảo, Bạch mao đằng, mỗi thứ 3 chỉ, Xú ngô đồng hoặc (Ngưu tất) 5 chỉ. Sắc uống hằng ngày.
Thông tin về bài thuốc nam chữa thoái hóa cột sống cổ, chữa thoái hóa cột sống cổ triệt để.
Nguồn bài viết: thoaihoacotsong.vn










